HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN TẬP NHẬP MÔN AN SINH XÃ HỘI
Câu 1: Trình bày khung lí thuyết (khuôn khổ ASXH), các loại rủi ro, các chức năng của ASXH, mối quan hệ giữa các chức năng như thế nào?
Trả lời:
- Khung lí thuyết ASXH:
- Các loại rủi ro: (7 loại)
+ Rủi ro tự nhiên
+ Rủi ro chính trị
+ Rủi ro môi trường
+ Rủi ro xã hội
+ Rủi ro kinh tế
+ Rủi ro vòng đời
+ Rủi ro sức khỏe
- Chức năng của ASXH
+ Phòng ngừa rủi ro
+ Giảm thiểu rủi ro
+ Khắc phục rủi ro
- Phòng ngừa rủi ro:
Việc phòng ngừa phải được tiến hành từ xa, ngay từ khi người lao động còn trẻ, khỏe. Việc phòng ngừa rủi ro đó phải được tiến hành bằng nhiều chương trình và chính sách khác nhau. Nguyên tắc chia sẻ rủi ro lấy số đông bù số ít. Tạo điều kiện cho các đối tượng tiếp cận được các nguồn lực và duy trì được nguồn lực và duy trì nguồn lực đó để đối phó với các rủi ro. Đây được coi là tầng dưới của an sinh, tầng 1 để bảo vệ sự an toàn của mọi thành viên trong xã hội.
- Giảm thiểu rủi ro:
Thông qua các chính sách trợ giúp, trợ cấp mang tính ngắn hạn. (Xem lại sách)
- Khắc phục rủi ro:
Là tầng 3, cũng là tầng cuối cùng của hệ thống an sinh xã hội để đảm bảo an toàn cho mọi thành viên trong xã hội. Tầng lưới này yêu cầu phải được thiết lập chắc chắn, và bền vững không để thành viên nào lọt lưới. Tầng 3 được tiến hành thông qua hàng loạt các biện pháp, chính sách hỗ trợ trực tiếp và gián tiếp như trợ cấp xã hội…
- Mối quan hệ của 3 chức năng an sinh xã hội
Sự phân chia 3 chức năng cụ thể tương ứng với các chính sách cụ thể nêu trên chỉ là tương đối vì bản thân các chức năng và hệ thống chính sách nêu trên có sự tác động đan xen lẫn nhau, khó phân định 1 cách rành mặt.
Chính sách nằm trong tầng 1 làm chức năng phòng ngừa rủi ro
Chính sách nằm trong tầng 2 làm chức năng giảm nhẹ rủi ro
Chính sách nằm trong tầng 3 làm chức năng khắc phụ rủi ro
Vì trên thực tế có cả những chính sách đáp ứng cho cả tầng lưới 2 và 3 có những chính sách đáp ứng cho cả 3 tầng lưới như chính sách trợ cấp xã hội mà 1 số quốc gia xếp vào hệ thống chính sách bảo hiểm xã hội. Trường hợp tốt 3 chức năng này chính là bảo vệ cho mọi thành viên trong xã hội không bị rơi vào cảnh nghèo khổ, bần cùng hóa và bảo đảm công bằng xã hội, đảm bảo quyền sống còn của con người.
Câu 2: Nêu và phân tích nhiệm vụ của an sinh xã hội. Liên hệ thực tế với Việt Nam.
An sinh xã hội là 1 hệ thống các cơ chế, chính sách, giải pháp của nhà nước và cộng đồng nhằm trợ giúp mọi thành viên trong xã hội đối phó với cách rủi ro, các cú sốc về kinh tế xã hội, làm cho họ suy giảm và mất nguồn thu nhập do bị ốm đau thai sản, tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, già cả không còn sức lao động vì các người khách quan rơi vào cảnh nghèo khổ, bần cùng hóa bằng các chương trình dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng, thông qua các hệ thống chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ giúp xã hội và trợ giúp đặc biệt.
Phân tích tầng 1: Theo khái niệm này thì an sinh xã hội không chỉ là những chính sách cơ chế của nhà nước mà còn bao gồm cả các giải pháp của cộng đồng nhằm bảo vệ các thành viên trong xã hội trước các nguy cơ rủi ro cộng đồng ở đây bao gồm cả gia đình, dòng họ, làng xóm, các tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội dân sự.
Phân tích tầng 2: đối tượng của an sinh xã hội là các thành viên trong xã hội nhất là khi họ gặp phải rủi ro trong cuộc sống có nguy cơ suy giảm hoặc mất nguồn thu nhập do các cú sốc về kinh tế xã hội… Trong các trường hợp nêu trên nhà nước và cộng đồng cần có những chính sách, biện pháp can thiệp kịp thời để bảo vệ an toàn cuộc sống cho các thành viên trong xã hội. Các chính sách và giải pháp không chỉ nhằm khắc phục rủi ro hiện tại mà nó còn cần tạo cơ hội cho các thành viên trong xã hội tham gia bảo hiểm y tế, đây là 2 hình thức chia sẻ rủi ro hiệu quả.
Phân tích tầng 3: Theo khái niệm này an sinh xã hội có 4 hợp phần căn bản là:
- Chính sách và chương trình bảo hiểm xã hội
- Chính sách và chương trình bảo hiểm y tế
- Chính sách và chương trình trơ giúp đặc biệt
- Chính sách và chương trình trợ giúp xã hội
Cơ chế, chính sách, giải pháp của hệ thống an sinh xã hội có mối quan hệ gắn bó với nhau tạo nên những tầng lớp bảo vệ cho các thành viên trong xã hội không để họ rơi vào cảnh bần cùng hóa và đảm bảo công bằng xã hội. rủi ro ở đây được hiểu là những sự cố hay tác động không mong muốn, sự kém may mắn và những thiệt thòi bất hạnh làm cho các thành viên trong xã hội phải lâm vào hoàn cảnh khó khăn, nghèo khổ.
Liên hệ ở Việt Nam:
Hệ thống an sinh xã hội đã được cải cách mạnh mẽ từ đầu những năm 1990 đến nay, trong đó hệ thống bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế là nòng cốt trên cơ sở nguyên tắc 3 bên cùng tham gia (người lao động, người sử dụng lao động, nhà nước) để giảm bớt gánh nặng cho ngân sách nhà nước. Đây là quy trình cải cách phù hợp với mô hình phương pháp của nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết của nhà nước mức đóng vào mức hưởng đã tuân theo các nguyên tắc của hoạt động bảo hiểm xã hội theo từng chế độ riêng biệt.
Phạm vi đối tượng tham gia của các hình thức bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế ngày càng được mở rộng. Tống số người tham gia bảo hiểm xã hội tăng từ 2,85 triệu người năm 1995 lên 8,7 triệu người năm 2008 (bằng gần 25% lao động trong cả nước). Về bảo hiểm y tế, số đối tượng tham gia tăng mạnh từ 3,7 triệu người năm 1993 lên 39,2 triệu người năm 2008 (trong đó 2,8 triệu người tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc, 10,6 triệu người tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện) hàng triệu lượt người đã được chi trả, trợ cấp theo các chế độ bảo hiểm xã hội như ốm đau, thai sản, tử tuất… không còn tình trạng nợ đọng lương hưu và các chế độ bảo hiểm xã hội khác.
Hệ thống bảo hiểm xã hội Việt Nam được quản lí từ TW đến địa phương, được chuyên môn hóa để thực hiện các chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội qua việc tách hoạt động của sự nghiệp qaunr lí quỹ bảo hiểm xã hội ra khỏi chức năng của nhà nước.
Đã hình thành quy chế quản lí tài chính thống nhất. Các loại hình bảo hiểm xã hội, tạo căn cứ pháp lí và điều kiện thuận lợi cho các hoạt động an sinh xã hội phát triển trên phạm vi rộng và trên toàn quốc. Quy mô và tiềm lực của các quỹ ngày càng tăng cùng với sự gia tăng của mức đóng và chi trả tổng số dư của các quỹ an sinh xã hội đã lên đến hàng chục ngàn tỉ đồng tạo cơ sở cho việc phát triển quỹ và nguồn vốn đầu tư lớn cho nền kinh tế.
Đối tượng hưởng bảo trợ xã hội được mở rộng và tăng nhanh, đảm bảo đáp ứng kịp thời yêu cầu thực tế pháp sinh, qua đó góp phần đảm bảo ổn định kinh tế - xã hội trong giai đoạn 1986 – 2009 có trên 8 triệu người thuộc diện hưởng chế độ ưu đãi hàng tháng khoảng 1,5 triệu người. Mức trợ cấp cũng được điều chính cho phù hợp với tăng trưởng kinh tế, qua đó đảm bảo nâng cao dần mức sông cho các đối tượng thụ hưởng. Gia đình chính sách, những người có công với cách mạng được hưởng mức đống bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình của nhân dân trong vùng
Tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại hạn chế: hệ thống an sinh xã hội phát triển chưa đầy đủ, toàn diện, thiếu nhiều sự liên kết và hỗ trợ nhau. Một số chính sách an sinh xã hội còn tồn tại những bất hợp lí, chưa có các chính sách an sinh xã hội đặc thù phù hợp với dân cư nông thôn, các vùng dân tộc thiểu số, miền núi có điều kiện sống khó khăn. Diện bao phủ của hệ thống còn chưa cao, chỉ tập trung ở các thành phố lớn và các tỉnh đồng bằng nơi có hoàn cảnh sống thuận lợi, chưa mở rộng đến những đối tương nông thôn, miền núi vùng khó khăn, chất lượng chính sách, các dịch vụ an sinh xã hội, đặc biệt là dịch vụ y tế còn hạn chế và chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của kinh tế xã hội. Mức gia tăng trong mức sống của dân cư.
Khả năng cân đối giữa nguồn và sử dụng của hệ thống an sinh xã hội kể cả các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ bảo trợ xã hội còn hạn chế và gặp nhiều khó khăn, thách thức lớn cả trước mắt và lâu dài. Nguồn đầu tư cho an sinh xã hội của nhà nước khó đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của an sinh xã hội, trong đó việc huy động các nguồn vốn khác từ cộng đồng còn hạn chế, nhất là các vùng nông thôn.
Một số giải pháp đối với bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo trợ xã hội
Đối với bảo hiểm xã hội, xây dựng chiến lược phát triển bảo hiểm xã hội, mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, đặc biệt là đối tượng làm công ăn lương trong khu vực doanh nghiệp tư nhân để đạt được 90% đối tượng thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc vào năm 2015. Việc thu bảo hiểm xã hội phải được thực hiện đúng quy định của pháp luật, đảm bảo thu đúng, thu đủ, chống thất thu, nợ đọng đảm bảo quyền lợi người lao động đảm bảo khẳ năng cân đối quỹ bảo hiểm xã hội trong tương lai.
Từng bước triển khai thực hiện bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, trách nhiệm hiệu quả theo đúng quy định của pháp luật
Nhằm cân đối quỹ bảo hiểm xã hội trong tương lai thì tăng mức đóng góp vào quỹ bảo hiểm xã hội để đảm bảo sự bền vững của quỹ, thực hiện đóng góp bảo hiểm xã hội, trên thu nhập thực tế của người lao động khối doanh nghiệp, thay đổi cách tính mức hưởng bảo hiểm xã hội 1 cách hợp lí nhằm đảm bảo tính cân bằng một cách tương đối.
Câu 2. Nêu và phân tích các hợp phần của an sinh xã hội theo quan niệm của các chuyên gia Việt Nam.
Quan niệm các chuyên gia Việt Nam cho rằng an sinh xã hội có cấu trúc 6 hợp phần:
- Chính sách thị trường lao động tích cực (1).
- Chính sách bảo hiểm xã hội (2).
- Chính sách bảo hiểm y tế (3).
- Chính sách trợ giúp đặc biệt (4).
- Chính sách trợ giúp xã hội cho các đối tương yếu thế (5).
- Chính sách và chương trình trợ giúp người nghèo (6).
Quan niệm này cho rằng an sinh xã hội là 1 hệ thống cơ chế, chính sách và giải pháp được áp dụng rộng rãi để trợ giúp các thành viên trong xã hội đối phó với những rủi ro, mất hoặc suy giảm nguồn thu nhập và chương trình dịch vụ chăm sóc về y tế.
Quan niệm này cũng cho rằng hệ thống an sinh xã hội phải đáp ứng ba chức năng cơ bản đó là:
- Phòng ngừa rủi ro
- Hạn chế rủi ro
- Khắc phục rủi ro
Thực hiện tốt các chức năng này sẽ tiết kiệm đáng kể nguồn tài chính của hệ thống an sinh xã hội.
(1) Trợ giúp tạo việc làm cho các đối tượng yếu thế trong thị trường lao động và trợ cấp cho số lao động dôi dư do quá trình sắp xếp lại các doanh nghiệp cổ phần hóa.
(2) Bao gồm chế độ hưu trí, mất sức lao động, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp và tử tuất. Tuy vậy, chế độ ốm đau được giải quyết chủ yếu thông qua chính sách bảo hiểm y tế.
(3) Bao gồm bảo hiểm y tế bắt buộc và tự nguyện cho người nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội => bao phủ 60% dân số, trong đó bảo hiểm xã hội chỉ bao phủ 14% dân số (quy mô lớn hơn trên 4 lần).
(4) Dân số ưu đãi đối với thương bình, bệnh binh, liệt sĩ, người có công với đất nước, ngoài ra còn áp dụng chính sách này đối với gia đình quân nhân (nếu gia đình có mức thu nhập thấp).
(5) Bao gồm trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội, trợ giúp y tế, giáo dục, dạy nghề, tạo việc làm, tiếp cận các công trình công cộng, hoạt động văn hóa thể thao và trợ giúp xã hội khẩn cấp từ trước đến nay gọi là cứu trợ xã hội cho những người không may mắn gặp rủi ro đột xuất do thiên tai.
(6) Đây là hệ thống có cơ chế chính sách, giải pháp mới được hình thành trong vài thập kỉ gần đây ở Việt Nam bắt đầu từ thập kỉ 90 của thế kỉ XX.
Câu 7. Nêu mô hình an sinh xã hội của pháp. Hãy chỉ ra và phân tích 1 mô hình thực hiện có tính phòng ngừa rủi ro.
Mô hình an sinh xã hội của pháp có 3 mô hình chính như sau:
(1) Mô hình cứu trợ xã hội
(2) Mô hình bảo hiểm xã hội
(3) Mô hình phát triển cộng đồng
Mô hình thể hiện tính phòng ngừa rủi ro đó là mô hình bảo hiểm xã hội.
Được ra đời vào năm 1945, thực hiện sự tương trợ cộng đông với người kém may mắn nhất với sự ra đời của co quan an sinh xã hội và hệ thống bảo trợ trẻ em, sự ra đời của mô hình này đánh dấu bước chuyển từ quy chế người được cứu trợ thành người có quyền hưởng bảo hiểm. Trước đó có quyền được bảo hiểm trước những rủi ro có thể sảy ra trong cuộc sống. hệ thống bảo hiểm xã hội hoạt động theo nguyên tắc bảo hiểm toàn dân, dựa trên mọi quan niệm cá nhân đều phải đối mặt với rủi ro trong đời sống, từ đó cần có sự trợ giúp bảo hiểm xã hội là 1 hình thức tương trợ cộng đồng, phân phối lại thu nhập, bù đắp tổn thất. Bảo hiểm xã hội phải có sự tham gia mạnh mẽ của nhà nước với trách nhiệm bảo đảm cuộc sống cho toàn dân, bảo đảm sự bình đẳng giữa các thành viên trong xã hội. Thời kì này xã hội (tầng lớp đông đảo làm công ăn lương và cũng là thời kì được biết dưới cái tên 30 năm rực rỡ của hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước pháp).
Câu 4: Phân tích mối quan hê giữa an sinh xã hội và công tác xã hội. Lấy vd chứng minh.
An sinh xã hội có chức năng đảm bảo an toàn cho các thành viên trong xã hội khi gặp rủi ro, trợ giúp các cá nhân vượt qua khó khăn, rủi ro, còn có chức năng đảm bảo giải quyết và ngăn ngừa khó khăn, rủi ro 1 cách triệt để, lâu dài, phù hợp với các đối tượng khác nhau.
An sinh xã hội ở những dịch vị xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu cần được bảo vệ của các thành viên trong xã hội (nhóm yếu thế, nhóm có vấn đề xã hội)
Công tác xã hội cũng có đối tượng trợ giúp là các cá nhân, nhóm xã hội, gia đình, cộng đồng có vấn đề xã hội bà có hoàn cảnh đặc biệt.
An sinh xã hội và công tác xã hội có sự giống nhau về đối tượng trợ giúp mặc dù phương pháp hoạt động, phương pháp tiếp cận giải quyết vấn đề có sự khác nhau nhưng công tác xã hội và an sinh xã hội đều có chung mục đích là bảo vệ sự an toàn cho các thành viên trong xã hội là đối tượng yếu thế, có vấn đề xã hội, bảo vệ sự bình yên cho xã hội.
Chính vì vậy mà an sinh xã hội và công tác xã hội cũng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau thông qua việc tư vấn, tham vấn, trợ giúp xã hội đối với các đối tương yếu thế, các cá nhân, nhóm xã hội, cho các đối tượng có vấn đề xã hội.
Sự phối kết hợp giữa việc thực hiện các chính sách trợ giúp xã hội với thực hành công tác xã hội trên từng địa bàn, từng nhóm đối tượng mang lại hiệu quả tích cực hơn cho xã hội. Vì rằng sự phối kết hợp không những tăng thêm được nguồn lực về tài chính mà còn tăng thêm cả nguồn lực về con người trong việc trợ giúp các đối tượng xã hội thức tỉnh và phát triển nhanh, bền vững hơn.
VD:
Giống: Cả an sinh xã hội và công tác xã hội đều hướng tới các đối tượng yếu thế, cần có sự giúp đỡ của cộng đồng.
Khác: Sự tác động:
+ Công tác xã hội : Những người có đào tạo chuyên môn tư vấn, khuyên nhủ vận dụng kiến thức đào tạo đánh vào tâm lí của họ để thay đổi họ về con người có ý chí vươn lên.
+ An sinh xã hội : Trợ giúp nhân đạo là chính.
Công tác xã hội là 1 phần của an sinh xã hội.
Câu 8. Các hợp phần của an sinh xã hội của trung quốc, các lý do và nguyên tắc để trung quốc cải cách chế độ an sinh xã hội.
Các hợp phần an sinh xã hội của trung quốc:
(1) Chế độ bảo hiểm dưỡng lão cho cán bộ - nhân viên. Giống như chế độ bảo hiểm, chế độ hưu trí của 1 số nước trong khu vực.
(2) Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp.
(3) Chế độ bảo hộ mức sống tối thiểu hay còn gọi là cứu tế xã hội trong đó vấn đề cốt lõi là chế độ trợ giúp đối với cư dân thành thị có thu nhập thấp.
(4) Chế độ bảo hiểm y tế cho cán bộ công nhân viên chức
(5) Các chế độ bảo hiểm xã hội khác như chế độ bảo hiểm thương tật của công nhân, bảo hiểm sinh đẻ, nuôi dưỡng các đối tượng hưởng chính sách ưu đãi.
Các lí do để Trung Quốc cải cách chế độ an sinh xã hội:
1. Phạm vi thực hiện hẹp, độ bao phủ nhỏ do đó 1 bộ phận dân cư, nhất là nhóm dân cư nghèo không có cơ hội tham gia và không nhận được sự trợ giúp từ nhà nước.
2. Mức trợ cấp thấp, nhất là trợ cấp xã hội cho người có thu nhập dưới muwcss bảo hộ.
3. Tài chính để thực hiện bảo hiểm xã hội không bền vững vì ngân sách nhà nước vẫn phải đóng góp rất lớn. Trợ giúp xã hội của cơ quan dân chính trung quốc không đủ cấp, việc trợ giúp mà các doanh nghiệp gánh vác quá nặng.
Nguyên tắc cải tổ chế độ bảo hiểm xã hội của trung quốc:
1. Mức bảo hiểm xã hội phải tương ứng với trình độ phát triển kinh tế
2. Kết hợp giữa nguyên tắc công bằng xã hội với nguyên tắc hiệu xuất thị trường.
3. Phải tách chức năng quản lí nhà nước với việc thu nộp kinh phí, xây dựng quỹ bảo hiểm xã hội.
4. Cần có sự phân định giữa chế độ bảo hiểm xã hội ở thành phố, thin trấn với bảo hiểm xã hội ở nông thôn, gia đình ở vùng nông thôn là đơn vị kinh tế tự chủ, cũng là đơi vị bảo hiểm chủ yếu, còn gia đình thành phố sống nhờ vào việc làm công ăn lương.
5. Giữa bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thương mại cần chia sẻ rủi ro q cách hợp lí.
Câu 12. Mối quan hệ giữa lao động - việc làm và thu nhập với an sinh xã hội. Liên hệ thực tế
Việc làm là những hoạt động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm.
Người thất nghiệp kaf người đang làm việc theo hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc mà bị mất việc làm, chấm dứt hợp đồng mà chưa có việc làm khác để thay thế. Việc làm có vai trò quan trọng to lớn, trong đời sống mỗi con người nói riêng và cho toàn xã hội nói chung. Đảm bảo để mọi người dân có nhu cầu làm việc có việc làm, có thu nhập là 1 điều kiện tất yếu của 1 xã hội.
Như vậy, nội dung của an sinh xã hội có liên quan đến việc làm. Để đảm bảo thu nhập cho người lao động đủ sinh sống và có 1 phần tích lũy khi ốm đâu, về già và phòng ngừa lúc thu nhập giảm. Việc làm không chỉ đem lại thu nhập cho con người mà còn đem lại cho các cơ hội thỏa mãn nhu cầu giao lưu, nâng cao trình độ, là thước đo giá trị, sự đóng góp của con người vào sự phát triển của đất nước.
Điều quan trọng là các nguồn tài chính cần thiết cho an sinh xã hội bắt nguồn từ các khoản đóng góp từ 1 phần thu nhập của mọi người dân trong thời gian lao động thông qua thuế và các khoản đóng góp khác. Nguồn tài chính ấy sẽ được phân phối cho các thành viên xã hội khi gặp phải rủi ro.
Việc làm là thu nhập của mọi người dân, người lao động không chỉ là nhu cầu cá nhân mà là đòi hỏi của xã hội. Ngân sách nhà nước phải góp phần mở rộng công ăn việc làm cho người lao động khác, lúc phát triển an sinh xã hội đây là những mối quan hệ biện chứng, tạo thế xoay chon ốc cho sự phát triển chung con người và xã hội. An sinh xã hội sẽ bị đe dọa nếu người lao động bị thiết việc làm, không có thu nhập.
Câu 11. Nguồn hình thành quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ giúp xã hội.
Nguồn hình thành quỹ bảo hiểm xã hội:
Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ nguồn đóng góp của người tham gia bảo hiểm xã hội, tiền sinh lời của các quỹ các nguồn thu khác.
Quỹ bảo hiểm xã hội được sử dụng để trả các chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động, dưới sự quản lí của tổ chức bảo hiểm xã hội.
Nhà nước bảo hội quỹ bảo hiểm xã hội, các chính sách ưu đãi, ưu tiên đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội các biện pháp đều bảo toàn và tăng trường trong quỹ theo quy định của pháp luật, các hoạt động đầu tư của quỹ bảo hiểm xã hội được miễn thuế.
Nguồn hình thành quỹ bảo hiểm y tế:
Quỹ bảo hiểm y tế được hình thành từ việc đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động và hỗ trợ của nhà nước
Quỹ bảo hiểm y tế được hạch toán riêng và quản lí thống nhất, dân chủ, công khai, minh bạch, có cơ chế chi tiêu riêng.
Nguồn hình thành trợ giúp đặc bệt, trợ giúp xã hội:
Chủ yếu từ ngân sách nhà nước do vậy các thuế và lệ phí của nhà nước là nguồn đong góp quan trọng nhất.
Ngoài nguồn của nhà nước còn có nguồn đóng góp của các doanh nghiệp như quỹ việc làm cho người tàn tật
Bên cạnh đó còn có nguồn từ cộng động, nguồn trợ giúp từ người thân, gia đình theo mô hình truyền thống trong nguồn trợ giúp này khó có thể thống kê đầy đủ.
Câu 10. Vai trò của cộng đồng và khu ực tư nhân trong việc phát triển an sinh xã hội. Đưa ra các ví dụ:
Các mô hình an sinh xã hội đầu tiên trên thế giới đều dựa vào người thân, gia đình, dòng học, cộng đồng làng xã và nhà thờ, nhà chùa. Thời đại ngày nay tại các nước đang phát triển những chính sách an sinh xã hội vẫn phải dựa chủ yếu vào cộng đồng, gia đình, dòng họ, người thân.
Văn hóa Việt Nam do chịu nhiều ảnh hưởng của đạo phật và khổng tử thường xuyên khuyến khích con người sau khi trưởng thành hỗ trợ, nuôi dưỡng cha mẹ gùa. Mức hỗ trợ này thậm chí vượt xa mức hỗ trợ của hệ thống an sinh xã hội chính thức do nhà nước cung cấp.
Vai trò của gia đình, người thân có vai trò rất quan trọng trong hệ thống an sinh xã hội tuy nó không phải là kênh chính thức do nhà nước cung cấp.
Bước vào thế kỉ 20, khu vực tư nhân tham gia vào phát triển hệ thống an sinh xã hội, đóng vai trò người cung cấp dịch vụ cho một số loại hình bảo hiểm như nhân thọ, tuổi già, học sinh, y tế đã gây dựng được thương hiệu trên thị trường ở Việt Nam có tập đoàn tài chính bảo hiểm là bảo việt và bảo minh.
Xu hướng xã hội hóa các hoạt động xã hội, an sinh xã hội nhà nước có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các tổ chức chính trị, nhà thờ, nhà chùa, khu vực tư nhân cung cấp các dịch vụ xã hội cho các thành viên trong xã hội kể cả các loại hình bảo hiểm và trợ giúp xã hội.
Nhà nước cung cấp 1 phần ngân sách nhà nước cho nhà thờ, nhà chùa, tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ tham gia hoạt động dịch vụ trợ giúp xã hội, phát triển các cộng đồng nghèo vì là 1 xu hướng phù hợp với quá trình xã hội hóa các hoạt đọng trợ giúp xã hội, các hoạt động nhân đạo từ thiện.
VD: Vào năm 2005, cả nước có khoảng 317 cơ sở bảo trợ xã hội, nuôi dưỡng được khoảng 27 nghìn đối tượng bảo trợ xã hội là người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật, trong đó khu vực tư nhân và tổ chức xã hội dân sự, nhà chùa, nhà thờ chiếm 1/3 số lượng cơ sở bảo trợ xã hội và 1% đối tượng được nuôi dưỡng.
Câu 1. Nêu và phân tích quan điểm T1 của các chuyên gia Việt Nam về an sinh xã hội? Tại sao chúng ta cần quan tâm đến cuộc sống và chương trình thị trường lao động.
Quan niệm T1 cho rằng an sinh xã hội có cấu trúc thành 3 hợp phần cơ bản:
(1) Hệ thống chính sách và các chương trình về thị trường lao động.
(2) Hệ thống chính sách vầ bải hiểm xã hội.
(3) Hệ thống trợ giúp xã hội
(1) Là tầng phòng ngừa trong toàn bộ hệ thống an sinh xã hội bởi chính sách thị trường lao động tích cực sẽ đưa những người trong độ tuổi lao động tham gia vào thị trường lao động, giúp họ có việc làm, có thu nhập và tạo nguồn thu cho cả hệ thống an sinh xã hội.
(2) Được coi là xương sống của toàn bộ hệ thống an sinh xã hội quốc gia vì đây là cấu phần mà chi dựa trên cơ sở thu. Hệ thống bảo hiểm xã hội thiết lập hệ thống bảo hiểm xã hội quốc gia đa dạng sao cho số người trong độ tuổi lao động có việc làm, có thu nhập có thể tham gia đông đảo.
(3) Hệ thống trợ giúp xã hội mang tính chat phúc lợi xã hội, bảo trợ xã hội và cứu trợ xã hội nhằm trợ giúp các đối tượng yếu thế như người gia neo đơn không nơi nương tựa, trẻ em mồ côi …
Tầng cuối cùng của hệ thống an sinh xã hội là các lưới an toàn xã hội có chức năng cơ bản là hứng và bật. Khi các đối tượng rơi xuống lưới nào đó, việc đầu tiên là lưới sẽ làm nhiệm vụ hứng đỡ và sau đó làm nhiệm vụ bật đối tượng lên khỏi lưới. Trường hợp đối tượng lọt qua tấm lưới này thì vẫn còn tấm lướt khác đỡ và bật.
Chúng ta cần phải quan tâm đến chính sách và chương trình thị trường lao động vì ai cũng biết nguồn lao động hau còn gọi là người lao động nắm vai trò khá quan trọng trong các ngành kinh tế của 1 đất nước phần lớn các hoạt động kinh tế, sản xuất kinh doanh đều phải có người lao động làm việc để có thể tạo ra sản phẩm hoàn thiện, do đó người lao động có các chương trình thị trường lao động hợp lí thì nền kinh tế của đất nước sẽ ngày càng phát triển hơn khi chính sách và chương trình thị trường lao động đi đúng hướng, phân bổ đồng đều tạo ra thuận lợi cho người lao động thì họ sẽ tích cực làm việc dẫn đến tăng năng xuất hơn dự kiến dẫn đến nền kinh tế phát triển. Nếu ngược lại thì nền kinh tế của nước đó sẽ bị giảm sụt lạm phát tăng cao đời sống nhan dân không được ổn định, đất nước chậm phát triển. Vì thế cần phải chú trọng đến chính sách thị trường lao động tích cực.
Câu 6. Lưới an sinh xã hội được hiểu như thế nào. Các bộ phận cấu thành lưới an sinh xã hội của các nước asean?
Thuật ngữ lưới an sinh xã hội để chỉ các chính sách mang tính an toàn bao gồm cả chính sách dài hạn và ngắn hạn.
Người ta ví an toàn xã hội như tấm lưới bảo hiểm dử dụng trong tiết mục nhào lộn à đu bay của người trong rạp xiếc. Người biểu diễn khi đu bay thì đã có dây bảo vệ vào người nếu khi có sự cố sảy ra thì dù có rơi xuống thì vấn có tấm lưới bảo hiểm bên dưới. Tấm lưới này giúp cho người biểu diễn có thể bật lên vị trí cũ. Đây chính là ý tưởng thiết kế của lưới an sinh xã hội mang this ngắn hạn nó chỉ đóng vai trò bảo vệc cuối cùng đảm bảo chi thành viên xã hội không bị rơi xuống dưới mức mà xã hội cho là đã không an toàn. Những chỉ mong được tính chất tạm thời chức không thể bám lâu dài vào lưới. Người được bảo vệ cần phải có những chính sách dài hạn, ổn định hơn
Lưới an toàn xã hội ở các nước asean áp dụng gồm 4 hợp phần cơ bản sau:
(1) Đảm bảo an ninh lương thực tránh để sảy ra đói
(2) Đảm bảo về giáo dục không bị ngắt quãng do ảnh hưởng về tài cính của hủng hoảng.
(3) Đảm bảo những yêu tối thiểu về chăm sóc y tế
(4) Chính sách tạo việc làm và thu nhập thay thế tạm thời cho người bị mất việc làm do khủng hoảng. Lưới an toàn xã hội chỉ là giải pháp tình thế áp dụng trong thời kì sảy ra khủng hoàng, chủ yếu dựa vào nguồn ngân sách nhà nước mang tính chất thị động, đối phó.
Câu 9. Những định hướng cơ bản về việc phát triển an sinh xã hội ở Việt Nam hiện nay.
Thứ 1. Phát triển hệ thống an sinh xã hội phải gắn chặt với quá trình hình thành và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ngay trong từng bước đi, từng giai đoạn cụ thể. Vì rằng bản thân nền kinh tế thị trường hàng ngày tạo ra động lực cho sự phát triển kinh tế, tăng trưởng kinh tế, song quá trình vận động của các vấn đề xã hội ấy không phải dễ dàng nhận thấy ngay mà cần có sự nghiên cứu tìm hiểu để thiết lập các lưới an sinh xã hội phù hợp để đối phó với những tác động không mong muốn đó. Mặt khác phát triển hệ thống an sinh xã hội phải phù hợp với tăng trưởng kinh tế, mức tiền lương tối thiểu, mức độ cải thiện đời sống của tầng lớp dân cư mà mặt bằng chung là thu nhập và mức song bình quân của các hộ gia đình.
Thứ 2. Phát triển hệ thống an sinh xã hội phải đồng bộ ở tấc cả các hợp phần của hệ thống để tạo nên 1 hệ thống lưới an toàn trên các phương diện khác nhau, phù hợp với 1 nước còn được coi là nghèo. Các hợp phần của hệ thống tạo thành mái nhà chung để đảm bảo an toàn cho mọi thành viên xã hội khi họ bị rủi ro trong cuộc sống, bị suy giảm nghiêm trọng về kinh tế, không có khả năng để đảm cuộc sống. Hệ thống an sinh xã hội còn là công cụ hữu hiệu để điều tiết, phân phối thu nhập giữa các nhóm dân cư để đảm bảo tính công bằng xã hội, hạn chế phân hóa giàu nghèo phân tầng xã hội.
Thứ 3. Phát triển an sinh xã hội phải gắn chặt với quá trình cải cách nhà nước bao gồm thể chế, chính sách, tài chính, tổ chức.
Thể chế chính sách phải bao trùm được các đối tượng của hệ thống và đáp ứng được nhu cầu thực sự của đối tượng, đồng thời cũng phải có tiêu chuẩn xác định đối tượng 1 cách rõ rang, cơ chế xác định đối tượng đơn giản, thuận lợi cho việc quản lí giám sát và theo rõi.
Tổ chức tài chính phải đảm bảo tính bền vững, cân đối thu – chi và linh hoạt trước những điều kiện cụ thể của quá trình phát triển, đồng thời cũng phải phù hợp với thu nhập, chi tiêu của người dân về nguồn lực bên cạnh sự đóng góp của người tham gia, cần huy động giới chủ, ngân sách nhà nước, từ cộng đồng.
Thể chế tài chính từng bước được tiêu chuẩn hóa dễ quản lí , cơ cấu dịch vụ có hiệu quả.
Thứ 4 Quá trình đổi mới an sinh xã hội phải lấy con người là trung tâm, con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực cho sự phát triển của xã hội. Phương pháp tiếp cận phải dựa vào quyền con người và công bằng xã hội. Vì rằng các chính sách an sinh xã hội đều hướng tới mục tiru ổn định xã hội, chính trị chính vì vậy nó sử dụng khá lớn các khoản chi ngân sách nhà nước nhưng lại trực tiếp thu cho ngân sách nhà nước các hoạt động kinh tế như bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế.
Câu 4. Trình bày tóm tắt các thể chế của hệ thống an sinh xã hội. đưa ra 2 ví dụ thể hiện 2 cách cấu trúc của hệ thống an sinh xã hội Việt Nam.
Bao gồm thể chế về chính sách về tổ chức bộ máy và cán bộ
- Thể chế về chính sách: là trụ cột đầu tiên của các chính sách an sinh xã hội nội dung cơ bản là xác định đối tượng theo 1 quy trình thống nhất, xác định các chính sách, chế độ được thụ hưởng và những điều kiện rằng buộc thể chế chính sách còn xác định trách nhiệm của các bộ, ban, ngành địa phương trong việc thực hiện các chính sách, chế độ đề ra, thể chế chính sách cuộc sống là 1 trong ba nhóm thể chế qaun trọng, thể chế này xuất phát từ nhu cầu thực tế của các thành viên trong xã hội cần được bảo vệ trước nguy cơ bị rủi ro mà họ tự bảo vệ được.
- Thể chế tài chính là trụ cột quan trọng trong các chính sách an sinh xã hội. Nội dung cơ bản là xác định cơ chế tạo nguồn tài chính phù hợp cho từng loại chính sách, từng nhóm đối tượng. Tiếp đến là cơ chế thu và chi sao cho thu cân đối với chi và đảm bảo thu chi tương ứng và đảm bảo chất lượng cơ cấu dịch vụ. Tính bền vững về tài chính là 1 trong các nguyên tắc quan trọng của các chính sách an sinh xã hội. Do vậy việc thiết kế thể chế về tài chính cho từng hợp phần, từng chính sách đều phải tính toán cân nhắc sao cho phù hợp thu và chi và phù hợp về khả năng chịu đựng của ngân sách nhà nước với tình hình phát triển kinh tế của đất nước.
- Thể chế về tổ chức bộ máy và cán bộ: đây là trụ cột thứ 3 có vai trò quan trọng quyết định trong việc tổ chức thực hiện các chính sách an sinh xã hội. Cho dù cuộc sống có tốt đến mấy đi chăng nữa những tổ chức thực hiện không được tốt thì chính sách đó sẽ không đi vào cuộc sống. Người dân vẫn không có cơ hội đẻ tham gia vào các loại hình bảo hiểm, các chính sách trợ giúp. Hệ thống tổ chức bộ máy thường được thiết lập để quản lí hoạt động của từng hợp phần và được chia theo 4 cấp từ trung ương đến tỉnh, huyện, xã. Hệ thống tổ chức này chịu sự chi phối của ngành dọc và chịu sự chi phối cả của vùng lãnh thổ.
- Mối quan hệ giữa 3 thể chế. Tuy ba loại thể chế này vận hành theo cơ chế riêng, quyết định riêng nhưng có mối quan hệ gắn bó với nhau đảm bảo tính bền vững của hệ thống an sinh xã hội. Thậm chí cùng một loại thể chế nhưng cơ chế hoạt động, cách thức vận hành cũng khác nhau. Đặc biệt là thể chế về tài chính. Trong 3 thể chế nêu trên thì thể chế nào cũng có vai trò quan trọng và mối quan hệ biện chứng với nhau. Phụ thuộc lẫn nhau và chi phối lẫn nhau, tạo ra sự phát triển ổn định, bền vững. Ví như có thể chế tổ chức tốt, những tổ chức thực hiện không tốt thì nguồn thu cũng không đma rboar thể chế chính sách có mục đích tốt song lại phụ thuộc vào thể chế tài chính, tổ chức thực hiện ngược lại thể chế chính sách không hợp lí sẽ không thu hút được đối tượng tham gia. Nhất là bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp.
Có
Câu 5. Vai trò của an sinh xã hội. Ví dụ
An sinh xã hội là 1 trong những công cụ quản lí nhà nước. Sự quản lí này chỉ thể hiện thông quan hệ thống pháp luật và chính sách các chương trình của 1 quốc gia. Mục đích của nó là giữ gìn sự ổn định về xã hội, chính trị của đât nước, mà quan trọng hàng đầu là ổn định xã hội, giảm sự bất bình đẳng trong xã hội, về giới, phân hóa giàu nghèo, phân tang xã hội, tạo nên sự đồng thuận xã hội giữa các giai tầng xã hội, giữa các nhóm xã hội.
Nhà nước thông qua hệ thống an sinh xã hội điều tiết phân phối của cải xã hội, cân đối điều chỉnh nguồn lực để tăng cười cho các vùng nghèo, vùng chậm phát triển, tạo nên sự phát triển hài hòa giữa các vùng, giảm bớt sự chênh lệch giữa các vùng. Mở rộng các chính sách trợ giúp bảo trợ xã hội, giảm bất bình đẳng giữa các nhóm dân cư.
An sinh xã hội còn có vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa rủi ro, phòng ngừa từ xa, sự phòng ngừa rủi ro này có ý nghĩa quan trọng trong việc ổn định cuộc sống của mọi thành viên trong xã hội khi rủi ro sảy ra.
An sinh xã hội trực tiếp giải quyết những vấn đề liên quan đến giảm thiểu rủi ro thông qua các chính sachs và chương trình cụ thể nhằm giúp cho các thành viên trong xã hội ổn định cuộc sống tái hòa nhập cộng đồng thông qua sức bật của lưới an sinh xã hội, đảm bảo cho họ mức sống tối thiểu để không rơi vào bần cùng hóa.
Hệ thống an sinh xã hội tốt sẽ góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh, gọn và ổn định vì việc đầu tư trong nước và nước ngoài các nhà đầu tư không chủ chú ý đến các yếu tố kinh tế mà còn chú ý đến yếu tố an sinh xã hội và ổn định về mặt xã hội.
VD: Vai trò phòng ngừa HIV/ADIS, phòng ngừa dịch bệnh, thảm họa thiên tai… có những chính rủi ro đặc biệt trước nguy cơ như già yếu, không còn khả năng lao động và để phòng ngừa sự cố này nhà nước phải tạo ra môi trường cho các thành viên trong xã hội tiết kiệm từ khi còn trẻ thông qua các chương trình, hệ thống bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tuổi già.
Câu 6. An sinh xã hội đã được đánh giá thông qua các chỉ tiêu nào? Hợp phần nào được coi là cột xương sống của an sinh xã hội? hãy trình bày chỉ số bao phủ của hợp phần đó?
An sinh xã hội được đánh giá thông qua các chỉ số là bao phủ, tác động, tổ chức.
Hợp phần được coi là sương sống của an sinh xã hội là bảo hiểm xã hội
Chỉ số bao phủ của bảo hiểm xã hội:
- Nội dung: đo lường xem bao nhiêu phần trăm dân số được tham gia hợp phàn bảo hiểm xã hội
- Tử số là tổng số người tham gia bảo hiểm xã hội tại thời điểm nghiên cứu, mẫu số là tổng số dân số có độ tuổi từ 18 trở lên. Muốn biết tỉ lệ % thì lấy giá trị tuyệt đối nhân với 100%. Thông thường tỷ lệ tham gia bảo hiểm ở các nước chỉ đạt khoảng dưới 70% dân số.
- Ý nghĩa: Chỉ số phản ánh mức độ tham gia bảo hiểm xã hội. Tỷ lệ tham gia càng cao thì mức độ an toàn chi tuổi già càng lớn. Xu thế của bảo hiểm xã hội nói riêng, an sinh xã hội nói chung đêu hướng tới đảm bảo an toàn cho mọi thành viên trong xã hội, phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục rủi ro tỷ lệ số tham gia bảo hiểm xã hội cao điều đó đồng nghĩa với khả năng phòng ngừa rủi ro của dân số cao vì đa số người dân chủ động tiết kiệm được số tiền cần thiết để phòng ngùa rủi ro và mức độ an toàn họ sẽ cao hơn.
Câu 7. Trình bày những chỉ số tác động của bảo hiểm xã hội, trợ giúp đặc biệt, trợ giúp xã hội? tại sao chỉ số tác động của bảo hiểm xã hội luôn > 1, trợ giúp xã hội < 1?
Câu 9. Phân tích vai trò của nhà nước trong việc phát triển an sinh xã hội? đưa chứng minh “bàn tay hữu hình” của nhà nước tác động tích cực vào cơ chế tác động tiêu cực “vô hình” của cơ chế thị trường an sinh xã hội?
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa về kinh tế, sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia sẽ tăng và chi phối ảnh hưởng lẫn nhau trong quá trình phát triển. Việt Nam cũng sẽ không nằm ngoài xu thể tất yếu đó. Trong bối cảnh đó nhà nước ta có hai chức năng quan trọng nhất.
Thứ nhất, đó là quản lí nhà nước về kinh tế, thúc đẩy kinh tế tăng trưởng và đảm bảo cho nền kinh tế thị trường vận hành theo những quy luật vốn có của nó và giảm thiểu rủi roc ho mọi thành viên trong xã hội. Đối với nước ta còn phải đảm bảo cho nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội và có lợi cho người nghèo, thu nhập thấp.
Thứ hai, quản lí xã hội, đảm bảo sự ổn định xã hội và chính trị thông qua hệ thống chính sách xã hội mà trong đó hệ thống an sinh xã hội là cốt lõi. Vì rằng kinh tế càng tăng trưởng, phân hóa giàu nghèo càng có xu hướng gia tăng và nảy sinh nhiều vấn đề xã hội. Một hệ thống an sinh xã hội tốt sẽ góp phần giảm thiểu việc phân hóa giàu nghèo, giảm thiếu mâu thuẫn xã hội, giữ vững ổn định về chính trị. Chính những điều này làm đảm bảo an ninh quốc phòng, giữ vững chủ quyền độc lập quốc gia.
Hai chức năng trên của nhà nước có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và thúc đẩy lẫn nhau cùng phát triển. Nhưng xét cho cùng trong bối cảnh toàn cầu hóa, tư nhân hóa, kinh tế phát triển ở trình độ cao và lấy quan điểm con người làm trung tâm của sự phát triển và tiếp cận từ góc độ quyền con người thì chức năng quản lí xã hooin có vai trò quan trọng nhất, chi phối chức năng quản lí nhà nước về kinh tế.
Kinh tế thị trường càng phát triển mạnh thì vai trò của nhà nước về an sinh xã hội càng lớn. có như vậy mới đảm bảo sự hài hòa trong sự phát triển kinh tế với phát triển xã hội trong từng bước đi, từng giai đoạn phát triển của đất nước. Để tạo ra sự phát triển mạnh, bền vững đòi hỏi nhà nước phải có hệ thống an sinh xã hội phát triển mạnh mẽ để điều hòa các mâu thuẫn xã hội, bất ổn xã hội đã và sẽ phát sinh. Nói tóm lại nhà nước có vai trò trực tiếp và đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của hệ thống an sinh xã hội.
Nền kinh tế thị trường ở nước ta đang ngày càng phát triển, nó vận động theo những quy luật vốn có của nó như là quy luật giá trị, quy luật cung cầu tạo động lực cho nền kinh tế tăng trưởng, tuy nhiên sự phát triển đó cũng kéo theo những tác động tiêu cực vô hình như phân hóa giàu nghèo, phân tầng xã hội, bất bình đẳng xã hội. Để kiềm chế các hoạt động tiêu cực này nhà nước phải chủ động trong hoạch định chính sách, đưa ra các chính sách hợp lí như xóa đói giảm nghèo, trợ giúp xã hội, trợ cấp xã hội thông qua hệ thống an sinh xã hội. Nhà nước đôn đốc, chỉ đạo để các chính sách này phát huy được hiệu quả, góp phần giảm thiểu việc phân hóa xã hội, giảm thiểu mâu thuẫn xã hội tạo ra sự đồng thuận giữa các giai tầng trong xã hội. Đó chính là bàn tay hữu hình của nhà nước đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô, giữ vững ổn định chính trị.
Câu 3. Nêu cấu trúc tóm tắt các cấu trúc của hệ thống an sinh xã hội? đưa ra 2 ví dụ thể hiện 2 cấu trúc của hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam?
Có nhiều cách thể hiện cấu trúc của hệ thống an sinh xã hội, sau đây là một số cách”
Cấu trúc an sinh theo chức năng cơ bản:
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của hệ thống an sinh xã hội, có thể chia thành 3 hợp phần cơ bản, mỗi hợp phần đảm bảo một nhiệm vụ chức năng hoặc mỗi nhiệm vụ cơ bản, theo cách lập luận như vậy hệ thống an sinh xã hội sẽ có các hợp phần chính sau đây:
Các chính sách, chương trình mang tính chất phòng ngừa rủi ro, vai trò của tầng này là hướng tới can thiệp bao phủ toàn bộ dân cư, giúp dân cư có việc làm, có năng lực vật chất để đối phó với rủi ro, tự bảo vệ mình trước rủi ro.
Chính sách, chương trình mang tính chất giảm thiểu rủi ro: hướng trực tiếp tới những người gặp rủi ro và gián tiếp chịu hậu quả của rủi ro như người thất nghiệp, thiếu việc làm, thu nhập thấp, người nghèo …
Chính sách chương trình mang tính chất khắc phục rủi ro, nhằm bảo vệ an toàn cho những người khi gặp phải rủi ro bản thân không tự khắc phục, để họ không rơi vào cảnh bần cùng hóa như người già cô đơn, trẻ em mồ côi, tàn tật, không còn khả năng lao động, nạn nhân của thiên tai…
Cấu trúc an sinh xã hội theo sự phát triển của hệ thống chính sách đối tượng điều chỉnh của chính sách
Dựa trên nhu cầu thực tế của từng quốc gia nhằm giải quyết các mâu thuẫn xã hội, bất bình đẳng và đảm bảo quyền sống, phát triển khi có rủi ro xảy ra, nó còn phụ thuộc vào nhu cầu của các thành viên trong xã hội. Theo cách lập luạn này hệ thống an sinh xã hội bao gồm các hợp phần:
- Chính sách chương trình thị trường lao động
- Bảo hiểm xã hội bao gồm bảo hiểm dài hạn (Hưu trí) và các loại hình ngắn hạn.
- Bảo hiểm y tế
- Trợ giúp đặc biệt
- Trợ giúp xã hội
- Trợ giúp người nghèo.
Cấu trúc của an sinh xã hội theo hình thức cung cấp dịch vụ
Có 2 hợp phần chính:
- Hợp phần do nhà nước cung cấp: mang tính công ích, phi lợi nhuận.
- Dịch vụ xã hội công cộng do cộng đồng hay cá nhân cung cấp vừa mang tính thương mại, lợi nhuận và từ thiện.
Cấu trúc theo không gian và thời gian
Theo khung thời gian thì có thể chia thành chính sách dài hạn, trung hạn, ngắn hạn. Với cách phân chia này chính sách dài hạn phải đáp ứng được các yêu cầu về phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục rủi ro như chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
Theo không gian thì có vấn đề mang tính chất toàn cầu như đại dịch HIV/ADIS, nghèo đói, thất nghiệp. Cũng có những vấn đề mang tính chất khu vực hoặc vùng của từng quốc gia như thu nhập thấp, thiên tai, giáo dục miền núi.
Cấu trúc an sinh xã hội theo hệ thống quản lí
Việc thiết lập hệ thống an sinh xã hội thường gắn liền với thể chế quản lí từng quốc gia. Theo cách ohaan chia này, mỗi hợp phần của hệ thống an sinh xã hội do một đơn vị quản lí nhà nước đảm nhận, các đơn vị quản lí nhà nước chịu trách nhiệm chính có thể từ cấp vụ, tổng, cục, bộ.
Cấu trúc an sinh xã hội theo hệ thống pháp luật
Đây là dạng cấu trúc theo tính chất và cấp độ của luật pháp, chính sách trong đó cấu trúc theo luật pháp là quan trọng nhất. Mỗi một luật hoặc vài luật hoặc một phần bộ luật được xếp thành một hợp phần của hệ thống an sinh xã hội.
VÍ DỤ:
Cấu trúc theo hệ thống quản lí: bộ y tế chịu trách nhiệm quản lí về bảo hiểm y tế, bộ lao động thương binh xã hội chịu trách nhiệm quản lí về người có công và trợ giúp xã hội.
Cấu trúc hệ thống pháp luật: luật bảo hiểm xã hội thành hợp phần bảo hiểm xã hội, trong đó có thể bao gồm cả bảo hiểm thất nghiệp, một phần bộ luật lao động hình thành nên thị trường lao động, pháp lệnh người có công hình thành nên hợp phần trợ giúp đặc biệt. Pháp lệnh người cao tuổi, pháp lệnh người tàn tật và các luật liên quan đến trẻ em tạo thành hợp phần trợ giúp xã hội.
2 nhận xét:
Rất có ích :) cảm ơn ad
Rất có ích :) cảm ơn ad
Đăng nhận xét